Chuyên mục
Tự học tiếng Anh

Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được mới nhất

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được là một phạm trù quan trọng trong tiếng Anh. Bạn có biết, có rất nhiều danh từ đếm được trong các ngôn ngữ khác, nhưng trong tiếng Anh lại là danh từ không đếm được và ngược lại?

Danh từ là một dạng từ rất phổ biến mà người học nào cũng gặp ngay từ những ngày đầu làm quen với tiếng Anh. Trong tiếng Anh, hay trong bất kì một ngôn ngữ nào khác, danh từ (Noun) là những từ dùng để chỉ đồ vật, chỉ người, chỉ con vật, hoặc chỉ một hiện tượng hay khái niệm nào đó. Trong tiếng Anh, danh từ thường được ký hiệu bằng chữ “N”.

Có nhiều cách để phân loại danh từ. Tuy nhiên, dựa trên yếu tố số lượng, danh từ được chia thành 2 loại là danh từ đếm đượcdanh từ không đếm được. 

Danh từ đếm được 

1.1. Khái niệm 

Danh từ đếm được là những danh từ chỉ người, chỉ sự vật, động vật hoặc hiện tượng,... mà chúng ta có thể đếm được

Danh từ đếm được là những danh từ chỉ người, chỉ sự vật, động vật hoặc hiện tượng,… mà chúng ta có thể đếm được, và có thể được thể hiện bằng số lượng cụ thể. 

Ví dụ: chair, bottles, 2 apples, 5 pens,… 

1.2. Các dạng của danh từ đếm được

Danh từ đếm được chia làm 2 dạng: danh từ số ít (single)danh từ số nhiều (plural). Danh từ số ít thường được sử dụng kèm mạo từ “a/an” phía trước mỗi danh từ. Danh từ số nhiều dùng để chỉ sự vật với số lượng từ 2 trở lên. Ngoài một số trường hợp bất quy tắc sẽ được nói trong phần sau, phần lớn danh từ số ít được chuyển thành dạng số nhiều bằng cách thêm đuôi “-s” hoặc “-es”.

Ví dụ: a table (một cái bàn) – tables (những cái bàn)

           an orange (một quả cam) – 2 oranges (2 quả cam)

           a girl (một cô gái) – 3 girls (3 cô gái)

Nguyên tắc chuyển danh từ đếm được từ dạng số ít sang dạng số nhiều.

Danh từ số ít Danh từ số nhiều
Hầu hết danh từ kết thúc bằng “s”, “ch”, “sh”, “x”, o”  => thêm “es” – Class (lớp học)
– Watch (cái đồng hồ)
– Dish (món ăn)
– A box (một cái hộp)
– Hero (anh hùng)
– Classes (các lớp học)
– 2 watches (2 cái đồng hồ)
– Dishes (nhiều món ăn)
– 10 boxes (10 cái hộp)
– Heroes (những anh hùng)
Hầu hết danh từ kết thúc bằng “y” => chuyển “y” thành “i” rồi thêm “es” – Family (gia đình)
– A lady (một quý cô)
– Families (các gia đình)
– 2 ladies (2 quý cô)
Hầu hết danh từ kết thúc bằng “f”, “fe”, “ef” => chuyển thành “ves” – A knife (một con dao)
– Wolf (một con sói)
– 3 Knives (3 con dao) 
– Wolves (những con sói)
Danh từ còn lại => thêm “s” – Mango
– A computer
– Mangos
– Computers

1.3. Danh từ đếm được bất quy tắc

Danh từ đếm được bất quy tắc khi chuyển ở dạng số ít sang dạng số nhiều không theo bất kỳ một quy tắc chung nào. Trong tiếng Anh, danh từ bất quy tắc không chiếm số lượng quá nhiều. Vì vậy, người học chỉ cần chú ý học và ghi nhớ là sẽ không lo mắc sai lầm trong quá trình sử dụng. 

Danh từ đếm được bất quy tắc khi chuyển ở dạng số ít sang dạng số nhiều  không theo bất kỳ một quy tắc chung nào

Ví dụ một số danh từ bất quy tắc thường gặp trong tiếng Anh:

Danh từ số ít Danh từ số nhiều Nghĩa
Woman Women Phụ nữ
Man Men Đàn ông
Foot Feet Bàn chân
Person People Con người
Child Children Trẻ em
Tooth Teeth Răng
Bacterium Bacteria Vi khuẩn
Mouse Mice Con chuột
Goose Geese Con ngỗng

Ngoài ra, có một số danh từ có dạng số ít và số nhiều giống nhau. Người học chỉ có thể xác định đó là dạng số ít hay số nhiều của từ dựa vào số đếm đứng trước, hoăc dựa vào ngữ cảnh của câu văn, đoạn văn.

Ví dụ:

A Fish (một con cá) => 2 Fish (2 con cá)

A deer (một con hươu) => 2 deer (2 con hươu)

A sheep (một con cừu) => 2 sheep (2 con cừu)

A series (một chuỗi) => series (nhiều chuỗi)

Danh từ không đếm được

2.1. Khái niệm 

Danh từ đếm được là danh từ chỉ sự vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm,...không đếm được, không thể thể hiện trực tiếp bằng số đếm

Danh từ không đếm được là chỉ sự vật, đồ vật, hiện tượng, khái niệm,…không đếm được, không thể thể hiện trực tiếp bằng số đếm. Đây thường là các danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, môn học, hiện tượng tự nhiên, vật chất ở thể khí/lỏng/rắn, các loại bệnh, các môn thể thao, một số danh từ tập hợp,…

Ví dụ: milk (sữa), water (nước), air (không khí), tea (trà), information (thông tin), flour (bột),…

2.2. Các trường hợp bất quy tắc

  • Khi muốn nói tới số lượng của các danh từ không đếm được, người học có thể sử dụng các từ chỉ lượng kết hợp với mạo từ “a/an”.

Ví dụ: a cup of coffee – 1 tách cà phê

2 bags of salt – 2 túi muối

3 pieces of cake – 3 miếng bánh

5 kilos of flour – 5 cân bột

4 slices of bread – 4 lát bánh mì

  • Từ “time” không đếm được khi mang ý nghĩa “thời gian”, và đếm được khi mang nghĩa chỉ “số lần”.

Ví dụ: I didn’t have time to play with my son (Tôi không có thời gian chơi với con trai tôi).

I play badminton 3 times a week. (Tôi chơi cầu lông 3 lần/ tuần)

  • Một số danh từ từ như water, money, food,… thỉnh thoảng có thể được dùng ở dạng số nhiều để chỉ các loại hay dạng khác nhau ở vật liệu này.

Ví dụ: This is the foods that I want to eat. (Đây là loại thực phẩm mà tôi muốn ăn)

 Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

3.1. Quy tắc phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm

Tổng hợp các quy tắc phân biệt 2 loại danh từ

Để người học tiếng Anh có thể hệ thống hóa các đặc điểm nhằm phân biệt các loại danh từ đơn giản hơn, dưới đây là tổng hợp các quy tắc phân biệt 2 loại danh từ này.

Đặc điểm Danh từ đếm được Danh từ không đếm được
Hình thái Có 2 dạng: số ít và số nhiều. Thêm đuôi “s” hoặc “es” để chuyển từ số ít thành số nhiều Chỉ có dạng số ít
Mạo từ Dùng “a/an” đứng trước khi dùng ở dạng số ít, hoặc kèm mạo từ “the” Không bao giờ dùng với “a/an”, có thể sử dụng kèm mạo từ “the”
Số từ Dùng số từ đứng trước khi muốn chỉ số lượng.
Ví dụ: 1 apple (1 quả táo), 2 apples (2 quả táo), 3 apples (quả táo),…
Không dùng trực tiếp với số đếm. Khi muốn biểu thị số lượng chỉ có thể dùng từ chỉ lượng + số đếm
Ví dụ: 1 cup of coffee (1 tách cà phê), 2 bags of sugar (2 túi đường),…
Từ chỉ lượng Danh từ đếm được số nhiều đứng sau many, few, a few
Ví dụ: many bottles (nhiều cái chai), a few weeks (một vài tuần),…
Danh từ không đếm được đứng sau các từ much, little, a little of, a little bit of
Ví dụ: much food (nhiều đồ ăn), a little bit of oil (một chút ít dầu),…
Động từ Kết hợp với dạng động từ số ít hoặc số nhiều
Ví dụ: The girl is beautiful. The girls are beautiful.
Chỉ dùng với dạng động từ số ít.
Ví dụ: Sugar is sweet.

3.2. Một số lưu ý khi phân biệt các loại danh từ

Một số lưu ý khi phân biệt các loại danh từ
  • Một số danh từ không đếm được có dạng giống với danh từ số nhiều, rất dễ gây nhầm lẫn.

Ví dụ: news (tin tức), physics (vật lý), mumps (bệnh quai bị), mechanics (cơ học),…

  • Một số danh từ vừa đếm được, vừa không đếm được, nhưng ở mỗi dạng khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau.

Ví dụ: chickens (những con gà) – chicken (thịt gà)

Lights (những cái đèn) – light (ánh sáng)

Times (số lần) – times (thời gian, giờ giấc)

Works (tác phẩm) – work (công việc)

  • Một số cụm từ có thể dùn với cả danh từ đếm được và không đếm được: the, some, any, enough, plenty of, no, lots of, a lot of

Ví dụ: Đếm được: the dogs, some chairs, any movies, a lot of pineapples…

       Không đếm được: some flour, no oil, plenty of water…

  • Một số từ là danh từ đếm được trong ngôn ngữ khác, nhưng lại không đếm được trong tiếng Anh.

Ví dụ: advice, furniture, information, traffic, trouble,….

Bài tập ứng dụng

Bài 1: Điền a/an/some/any vào chỗ thích hợp

  1. There is ___ fish in the tank.
  2. There is ___food on the dish.
  3. There isn’t  ___ juice left in the fridge.
  4. There are ___ bottles in the basket.
  5. There aren’t ___ apples in the tree.
  6. There aren’t ___ children in the room.
  7. There is ___ room in the house.
  8. There is ___ cheese in the sandwich.
  9. There aren’t ___ buses at this time of the day.
  10. There are ___ puppies in the box.
  11. There is not ___ butter in my house.
  12. There is ___ potato in the garden. 

Đáp án

  1. a
  2. some
  3. any
  4. some
  5. any
  6. any
  7. a
  8. some
  9. any
  10. many
  11. many
  12. much

Bài 2: Xếp loại các danh từ dưới đây

  1. cake →
  2. cheese →
  3. poem →
  4. bedroom →
  5. minute →
  6. coffee →
  7. person →
  8. housework →
  9. bottle →
  10. apple →

Đáp án 

  1. Không đếm được
  2. Không đếm được
  3. Đếm được
  4. Đếm được
  5. Đếm được
  6. Không đếm được
  7. Đếm được
  8. Không đếm được
  9. Đếm được
  10. Đếm được

Bài 3: Ghép các danh từ cho dưới đây với các từ chỉ lượng tương ứng bên dưới:

jam, bread, water, oil, juice, advice, sugar, coffee, badminton, chocolate

  • a piece of ………
  • a packet of ………
  • a bar of ………
  • a glass of ………
  • a cup of ………
  • a bottle of ………
  • a slice of ………
  • a barrel of ………
  • a game of ………
  • a jar of ………

Đáp án

  • a piece of advice
  • a packet of sugar
  • a bar of chocolate
  • a glass of water/juice
  • a cup of coffee
  • a bottle of water/juice
  • a slice of bread
  • a barrel of oil
  • a game of badminton
  • a jar of jam

Bài tập 4: Chọn phương án đúng:

  1. Light/a light comes from the sun.
  2. Did you raise these tomato/tomatoes in your garden?
  3. We were very unfortunate. We had bad luck/a bad luck.
  4. I had to buy a/some bread for breakfast.
  5. Bad news don’t/doesn’t make people happy.
  6. My hair is/ My hairs are too long. I should have it/them cut three days ago.

Đáp án

  1. Light
  2. tomatoes
  3. bad luck
  4. some
  5. doesn’t
  6. My hair is

Tiếng Anh là một môn học chú trọng quá trình thực hành ngôn ngữ của người học. Bên cạnh việc tìm hiểu, tiếp nhận và học hỏi những kiến thức mới, người học tiếng Anh cũng cần thường xuyên thực hành lý thuyết mỗi ngày để nhớ lâu hơn, nhanh hơn, đạt kết quả học tập tốt hơn. 

Đừng quên luyện tập với nhiều dạng bài tập mới và tìm thêm, học thuộc những danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh

Trên đây là những khái niệm cơ bản, đặc điểm và cách phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng Anh. Hy vọng sau bài viết này, mỗi độc giả đều đã có cho mình kiến thức bổ ích về một số đặc điểm của danh từ trong tiếng Anh và dễ dàng hơn trong việc phân biệt hai loại danh từ này. Đừng quên luyện tập với nhiều dạng bài tập mới và tìm thêm, học thuộc những danh từ bất quy tắc trong tiếng Anh để hạn chế lỗi sai nhé. 

Hãy like, chia sẻ và tiếp tục theo dõi chúng tôi để cập nhật nhiều tin tức, thông tin mới nhất và những kiến thức hữu ích. Chúc các bạn thành công!

Từ khóa: Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được, Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được, Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *